Trọn Bộ Lãi Suất Cho Vay Của Nhóm Ngân Hàng Nhà Nước
Cập nhật đến thời điểm hiện tại cho thấy lãi suất ngân hàng tiếp tục leo thang, khi mức huy động cao nhất ở kỳ hạn 6 tháng đã vượt mốc 7%/năm, thậm chí có thể chạm trên 8%/năm nếu tính cả phần lãi cộng thêm – vùng đỉnh cao nhất ghi nhận trong vòng một năm trở lại đây. Điều này dẫn đến lãi vay mua nhà đồng loạt tăng, trong đó khối ngân hàng Nhà nước ghi nhận những biến chuyển đáng kể.

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank)
- Ngân hàng Agribank vừa thông báo điều chỉnh lãi suất cho vay áp dụng đối với dư nợ các khoản cho vay người trẻ dưới 35 tuổi mua nhà ở xã hội trong giai đoạn từ ngày 1/1 đến hết ngày 30/6/2026.
- Theo đó, lãi suất cho vay tại Agribank thấp hơn 2%/năm so với lãi suất cho vay trung và dài hạn bằng VND bình quân của 4 ngân hàng thương mại nhà nước (Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank) trong 5 năm đầu vay vốn, tính từ ngày giải ngân đầu tiên. Mức lãi suất áp dụng là 5,6%/năm.
- Trong 10 năm vay vốn tiếp theo, lãi suất cho vay thấp hơn 1%/năm so với lãi suất cho vay trung và dài hạn bằng VND bình quân của nhóm ngân hàng trên, tương ứng mức lãi suất 6,6%/năm. Mức lãi suất cho vay áp dụng là 6,6%/năm.
- Như vậy, lãi suất cho vay đối với người trẻ dưới 35 tuổi mua nhà ở xã hội đã tăng 0,7%/năm kể từ đầu năm 2026, do lãi suất cho vay trung và dài hạn bằng VND của nhóm ngân hàng Big4 tăng so với trước.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)
- DỪNG gói vay ưu đãi cho khách dưới 35 tuổi. BIDV không còn áp dụng gói hỗ trợ lãi suất cố định 5,5%/năm trong 3 năm, thời hạn vay tối đa 40 năm và được miễn trả gốc 5 năm đầu.
- Theo đó, Ngân hàng BIDV hiện đang triển khai chương trình vay mua nhà ưu đãi dành cho mọi khách hàng từ 18 tuổi trở lên, đáp ứng đầy đủ các điều kiện tín dụng theo quy định. Người vay có thể lựa chọn giữa hai gói lãi suất linh hoạt: 6,5%/năm trong 12 tháng (áp dụng cho khoản vay có thời hạn tối thiểu 36 tháng) hoặc 7,0%/năm trong 18 tháng (áp dụng cho khoản vay tối thiểu 60 tháng).
- Sau giai đoạn ưu đãi, lãi suất được điều chỉnh thả nổi theo công thức: lãi suất tiền gửi tiết kiệm cá nhân kỳ hạn 12 tháng cộng biên độ từ 4,0–4,5%, đảm bảo bám sát biến động thị trường nhưng vẫn giữ mức cạnh tranh. Trường hợp khách hàng tất toán trước hạn, BIDV áp dụng mức phí phạt tương ứng 2% trong hai năm đầu và 1% từ năm thứ ba trở đi trên số tiền gốc trả trước hạn.
- Gói đặc biệt cho cán bộ – công chức nhận lương tại BIDV: lãi từ 5%/năm, vay tối đa 5 tỷ, thời hạn 30 năm. (Gói vay này hỗ trợ đa dạng mục đích như mua nhà, mua ô tô hoặc vay tiêu dùng)
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank)
- Tính đến đầu năm 2026, lãi suất vay mua nhà Vietinbank khá đa dạng, có chương trình ưu đãi riêng cho nhà ở xã hội (khoảng 5.9% – 6.1% trong 2025 và có thể điều chỉnh), trong khi lãi suất thông thường dao động khoảng 7.7% – 8.5%/năm, tùy kỳ hạn và gói vay; mức lãi suất ưu đãi ban đầu có thể thấp (ví dụ 6%/năm trong 12 tháng) rồi thả nổi theo thị trường
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank)
- Với Vietcombank, khách hàng có thể lựa chọn một trong hai phương án: gói cố định 12 tháng với lãi suất 7,0%/năm và gói cố định 18 tháng, trong đó 6 tháng đầu hưởng lãi 6,5%/năm, 12 tháng tiếp theo 7,5%/năm.
- Sau thời gian ưu đãi, lãi suất được điều chỉnh theo thị trường, hiện dao động khoảng 9,0%/năm.
- Phí trả nợ trước hạn trong 3 năm đầu là 2% trên số tiền trả trước; Từ năm thứ 4 đến hết năm thứ 5 là 1%; Từ năm thứ 6 trở đi là miễn phí. Thời hạn cho vay tối đa 30 năm.
- Hạn mức vay tối đa 70% giá trị căn nhà nếu thế chấp bằng chính căn nhà mua; hoặc 90% giá trị căn nhà nếu thế chấp bằng bất động sản khác, nhưng không vượt quá 80% giá trị định giá tài sản đảm bảo.
Lãi Suất Cho Vay Của Nhóm Ngân Hàng TMCP

Ngân hàng Bảo Việt (BVBank)
- BVBank cung cấp gói vay mua nhà với lãi suất 8,49%/năm trong 12 tháng đầu, từ tháng 13 áp dụng 14,8%/năm. Khách hàng có thể vay tối đa 85% giá trị tài sản bảo đảm, hạn mức đến 10 tỷ đồng, thời hạn vay 25 năm. Với nhu cầu xây sửa nhà, lãi suất và cơ chế tương tự, hạn mức tối đa 3 tỷ đồng, thời hạn 15 năm.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank)
- HDBank triển khai chương trình “Ưu đãi sập sàn, sở hữu nhà sang” với khoản vay từ 100 triệu đồng, thời hạn từ 3 năm. Khách hàng có thể chọn lãi suất ưu đãi: 6,0%/năm trong 6 tháng, 6,5%/năm trong 12 tháng, hoặc 8,0%/năm trong 24 tháng. Chương trình hỗ trợ người vay tiếp cận vốn trong bối cảnh thị trường biến động.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt (LPBank)
- LPBank áp dụng mức lãi suất vay mua nhà 7,5%/năm, cho vay tối đa 100% nhu cầu vốn, thời hạn vay đến 20 năm, phù hợp xu hướng lãi suất huy động tăng.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB)
- ACB triển khai 3 gói lãi suất ưu đãi: 8,5%/năm trong 3 tháng, 9%/năm trong 6 tháng, hoặc 9,5%/năm trong 12 tháng. Sau ưu đãi, lãi suất thả nổi theo thị trường. Khách hàng cần cân nhắc kỹ do lãi suất thả nổi có thể tăng theo biến động kinh tế.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank)
VPBank có nhiều gói dành cho từng nhóm khách hàng: người mua nhà lần đầu hưởng lãi suất khoảng 7,2%/năm trong 6–24 tháng; nhóm mua nhà ở xã hội hưởng mức 5–6%/năm trong 12–24 tháng. Riêng khách hàng trẻ có gói ưu đãi từ 5,2%/năm, hỗ trợ nhu cầu an cư sớm.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong (TPBank)
- TPBank triển khai gói vay mua nhà dành cho khách dưới 35 tuổi, lãi suất 3,6%/năm trong 3 tháng đầu, đồng thời áp dụng chương trình ân hạn gốc lên đến 60 tháng, giúp giảm áp lực trả nợ giai đoạn đầu.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần An Bình (ABBank)
- ABBank cung cấp gói vay cho khách từ 19–40 tuổi với lãi suất từ 5%/năm, cho vay tối đa 100% nhu cầu vốn, thời gian vay linh hoạt đến 35 năm.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank)
- Sacombank triển khai hai gói: Z Home (cho người trẻ 18–40 tuổi) với lãi suất ưu đãi 6,5% – 7% – 7,5%/năm trong 12–24–36 tháng, vay đến 85% giá trị nhà và tối đa 10 tỷ đồng. Gói Prime Home dành cho khách vay tích lũy BĐS với lãi suất 8% – 9%/năm trong 1–3 năm; khách hàng được miễn trả gốc 5 năm, chuẩn bị tối thiểu 15% giá trị tài sản.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải Việt Nam (MSB)
- MSB ưu đãi lãi suất từ 4,5%/năm trong 6 tháng, thời hạn vay 35 năm, cho vay đến 80% giá trị tài sản bảo đảm hoặc 95% phương án vay. Khách hàng được ân hạn gốc 24 tháng và hỗ trợ miễn phí trả nợ trước hạn trong giới hạn nhất định.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á (SeABank)
- Gói “Chắp cánh giấc mơ an cư” có lãi suất từ 5,8%/năm, thời gian vay lên đến 55 năm, kèm ân hạn gốc 5 năm, phù hợp cho thế hệ trẻ muốn sở hữu nhà đầu tiên.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội (SHB)
- SHB triển khai gói vay 16.000 tỷ đồng với lãi suất từ 3,99%/năm, cho vay đến 90% giá trị tài sản, thời hạn 35 năm. Khách hàng được miễn trả gốc 60 tháng và có thể linh hoạt chọn phương thức trả nợ theo khả năng tài chính.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Dầu Khí Toàn Cầu (GPBank)
- GPBank áp dụng 3 mức lãi suất cố định: 6,5%/năm trong 6 tháng, 7%/năm trong 12 tháng, hoặc 7,5%/năm trong 18 tháng cho nhu cầu vay mua nhà, mua xe.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam (VIB)
- VIB đưa ra 4 phương án lãi suất cố định: 5,9%/năm (6 tháng), 6,9%/năm (12 tháng), 7,9%/năm (24 tháng) và 8,9%/năm (36 tháng). Sau ưu đãi, lãi suất về mức thực tế khoảng 11,3%/năm, nên khách hàng cần tính toán kỹ gánh nặng tài chính dài hạn.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank)
- Techcombank áp dụng lãi suất từ 3,99%/năm, hỗ trợ vay đến 80% giá trị tài sản, thời gian trả góp 45 năm, và ân hạn gốc tối đa 10 năm, giúp giảm áp lực tài chính cho người vay.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MBBank)
- MB cung cấp gói MB Dream Home dành cho khách hàng trẻ với ưu đãi không trả gốc 5 năm, chỉ trả 15% gốc trong 10 năm đầu, thời hạn vay 35 năm, vay đến 80% giá trị tài sản bảo đảm. Với khách trên 35 tuổi, lãi suất điều chỉnh: 7–9%/năm tùy thời gian cố định và hạn mức vay.
Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Eximbank)
- Eximbank triển khai gói “Y-Rise” với lãi suất chỉ từ 3,68%/năm trong 36 tháng đầu, dành cho khách hàng 22–35 tuổi, thời hạn vay đến 40 năm và ân hạn gốc 7 năm.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại Chúng Việt Nam (PVcomBank)
- PVcomBank tung gói tín dụng “Hành trình mới, sống trọn ước mơ” với quy mô 10.500 tỷ đồng, lãi suất từ 3,99%/năm, cho vay tối đa 85% giá trị tài sản, hạn mức lên đến 50 tỷ đồng, thời hạn 35 năm, và ân hạn gốc đến 36 tháng.
Lãi Suất Cho Vay Của Nhóm Ngân Hàng Nước Ngoài

Ngân hàng KBank Việt Nam (KASIKORNBANK – Thái Lan)
- Tháng 01/2026 triển khai chương trình hoàn 50% tiền lãi đến 3 tháng.
- Gói 1: 6,00%/năm cố định 12 tháng; sau ưu đãi = lãi 12 tháng trung bình của BIDV – Agribank – Vietcombank – VietinBank + 5,82%.
- Gói 2: 6,50%/năm cố định 24 tháng; lãi sau ưu đãi = 12 tháng + 5,82%.
- Gói 3: 6,99%/năm cố định 36 tháng; lãi sau ưu đãi = 12 tháng + 5,82%.
- Lãi suất thả nổi theo trung bình lãi suất tiền gửi 12 tháng của 4 ngân hàng quốc doanh + 6,74%, không áp dụng mức sàn.
Ngân hàng UOB Việt Nam (United Overseas Bank – Singapore)
- Gói thả nổi: 3 tháng đầu: 5,5%/năm; 9 tháng tiếp: 6,22%/năm
- Gói cố định: 1 năm: 6,24%/năm; 2 năm: 6,34%/năm
- Gói HomeStar giảm 50% lãi suất (từ 2,85%/năm).
- Phí trả nợ trước hạn gói cố định 1 năm: Năm 1–2: 3%; Năm 3: 1,5%; Năm 4: 0,5%; Từ năm 5: miễn phí.
Ngân hàng HSBC Việt Nam
- Lãi suất vay mua nhà dao động 5,5% – 8,99%/năm tùy thời gian cố định: 6 tháng: 5,5%; 12 tháng: 6,5%; 24 tháng: 6,99%; 36 tháng: 7,99%; 48 tháng: 8,49%; 60 tháng: 8,99%
Ngân hàng Woori Bank Việt Nam
- Lãi suất cố định:1 năm: 5,6%; 2 năm: 6,0%; 3 năm: 6,2%
- Sau ưu đãi: thả nổi = bình quân lãi suất tiền gửi 12 tháng của các ngân hàng quốc doanh + 4,0%.
- Hạn mức vay tối đa 80% giá trị tài sản.
- Thời hạn vay tối đa 30 năm.
Ngân hàng Shinhan Bank Việt Nam
- 3 lựa chọn lãi suất cố định: 6 tháng: 4,5%/năm; 12 tháng: 6,45%/năm; 24 tháng: 6,6%/năm
Ngân hàng Standard Chartered Bank Việt Nam
- Lãi suất cố định: 1 năm: 6,3%; 2 năm: 6,5%; 3 năm: 6,8%; Khoản vay < 1 tỷ: +0,7%; Khoản vay 1–3,499 tỷ: +0,2%
- Phí trả nợ trước hạn: Năm 1: 4%; Năm 2: 3%; Năm 3: 2–3%; Năm 4: 0,5%; Từ năm 5: miễn phí
- Hạn mức vay tối đa 75% giá trị thẩm định, thời hạn vay tối đa 25 năm, tài sản phải có giấy chứng nhận.
Ngân hàng Hong Leong Bank Việt Nam
- Lãi suất cố định: 1 năm: 6%; 2 năm: 6,4%; 3 năm: 7,75%
- Gói vay lớn: Tới 3,5 tỷ: 7%/năm; Trên 3,5 tỷ: 6,8%/năm
- Thời hạn vay: tối đa 25 năm.
- Hạn mức vay: tối đa 80% giá trị tài sản.
- Phí trả nợ trước hạn: Năm 1: 3%; Năm 2: 2%; Năm 3: 1%; Năm 4: 0,5%; Từ năm 5: miễn phí.
Ngân hàng Public Bank Vietnam
- Hạn mức vay dưới 70%: Cố định 12 tháng: 6%/năm; Cố định 24 tháng: 7%/năm; Thả nổi = lãi gửi 18 tháng + 3,25%
- Hạn mức vay trên 70%: Cố định 12 tháng: 6,2%/năm; Cố định 24 tháng: 7,2%/năm; Thả nổi = lãi gửi 18 tháng + 3,5%
- Phí trả nợ trước hạn: Năm 1–3: 2%; Năm 4–6: 0,5%; Từ năm 7: miễn phí.
Trọn bộ lãi suất cho vay mua nhà mới nhất đầu năm 2026 – Bảng lãi suất vay ngân hàng tháng 1/2026 cụ thể như sau
| Ngân hàng | Lãi suất ưu đãi (%/năm) | Tỷ lệ cho vay tối đa (%) | Kỳ hạn vay tối đa (năm) |
| BIDV | 6,5 | 100 | 30 năm |
| Vietinbank | 6,5 | 80 | 20 năm |
| Vietcombank | 5,2 | 70 | 20 năm |
| Agribank | 5,6 | 100 | 30 năm |
| KBank | 6,0 | 80 | 30 năm |
| Woori Bank | 5,6 | 80 | 30 năm |
| Shinhan Bank | 4,5 | 70 | 30 năm |
| BVBank | 5,49 | 85 | 20 năm |
| Hong Leong Bank | 6,0 | 80 | 25 năm |
| SHB | 3.99 | 90 | 25 năm |
| VIB | 5,9 | 85 | 30 năm |
| VPBank | 5,2 | 75 | 25 năm |
| Standard Chartered | 6,3 | 75 | 25 năm |
| UOB | 6,24 | 75 | 25 năm |
| GPBank | 6,5 | 70 | 15 năm |
| Sacombank | 6,5 | 100 | 30 năm |
| MSB | 4,5 | 90 | 35 năm |
| SeABank | 5,8 | 90 | 35 năm |
| HDBank | 4,5 | 85 | 35 năm |
| TPBank | 3,6 | 90 | 30 năm |
| PVcomBank | 3,99 | 80 | 30 năm |
| ABBank | 5 | 90 | 35 năm |
| MBBank | 6 | 80 | 20 năm |
| SCB | 7,9 | 100 | 25 năm |
| ACB | 5,5 | Linh hoạt | 25 năm |
| OCB | 7,5 | 100 | 30 năm |
| Eximbank | 3,68 | 100 | 40 năm |
| HSBC | 5,5-8,99 | 70 | 25 năm |
| Techcombank | 3,99 | 80 | 35 năm |
| Public Bank Vietnam | 6,0 | 80 | 30 năm |
| Oceanbank | 6,7 | 80 | 15 năm |
Cách Tính Lãi Suất Vay Ngân Hàng Chính Xác Nhất

- Tiền gốc hàng tháng = Số tiền vay/Thời hạn vay
- Tiền lãi tháng đầu = Số tiền vay x Lãi suất vay theo tháng/Thời hạn vay
- Tiền lãi các tháng tiếp theo = Khoản tiền gốc còn lại x Lãi suất vay theo tháng/Thời hạn vay
- Tiền gốc trả hàng tháng = 90.000.000 / 18 = 5.000.000 đồng
- Tiền lãi tháng đầu = (90.000.000 x 10%) / 18 = 500.000 đồng
- Tiền lãi tháng thứ 2 = (90.000.000 – 5.000.000) x 10% / 18 = 470.000 đồng
- Tiền lãi tháng thứ 3 = (90.000.000 – 5.000.000 – 5.000.000) x 10% / 18 = 444.444 đồng
- Các tháng tiếp theo tính tương tự như cách tính tiền lãi vay ngân hàng trên cho đến khi trả hết nợ.
- Số tiền gốc phải trả hàng tháng là: 90.000.000 / 18 = 5.000.000 đồng
- Số tiền lãi phải trả hàng tháng: (90.000.000 x 10%) / 18 = 500.000 đồng
- Số tiền phải trả hàng tháng là 5.500.000 đồng
Người Vay Cần Chú Ý Các Điều Kiện Đi Kèm Với Lãi Suất Vay Ngân Hàng Thấp
Nhận ký gửi – chuyển nhượng và hỗ trợ tìm các sản phẩm tại Vinhomes Cần Giờ
Liên hệ tư vấn:
- Website: chuyennhuonggreenparadise.com
Đội ngũ tư vấn luôn sẵn sàng hỗ trợ quý khách trong việc lựa chọn sản phẩm, cung cấp thông tin chi tiết và cập nhật những chính sách mới nhất
Thông tin liên quan:

